Nghiên cứu về chè dây của TS Vũ Hương Thủy Phần 2

Bài viết được trích dẫn từ tài liệu “ Nghiên cứu phân lập, tinh chế myricetin và dihydromyricetin từ lá cây chè dây làm chất chuẩn” của TS Vũ Hương Thủy

Traday xin trích dẫn một phần cuốn sách

Nghiên cứu về chè dây của TS Vũ Hương Thủy Phần 2 5

Cây chè dây

Trong lá cây chè dây có chứa hàm lượng lớn flavonoid bao gồm 2 chất chính là myricetin và dihydromyricetin

Dihydromyricetin trong lá cây chè dây

Dihydromyricetin (Ampelopsin) là myricetin được no hóa ở liên kết đôi C2-C3 trong cấu trúc khung flavonol. Công thức cấu tạo được xác định là: 3,5,7,3’,4’,5’-hexahydroxy flavanon, có trọng lượng phân tử 320.

Nghiên cứu về chè dây của TS Vũ Hương Thủy Phần 2 6

Công thức cấu tạo của Dihydromyricetin

Dihydromyricetin dạng tinh thể hình kim màu vàng nhạt, thường tụ lại thành hình chổi, nhẹ xốp, nhiệt độ nóng chảy khoảng 255-257 độ C, hấp thụ UV ở bước sóng tối đa bằng 292nm, tan ít trong nước lạnh, tan tốt trong nước sôi, tan trong cồn, tan hoàn toàn trong cồn nóng và ethylacetat

Tác dụng sinh học của Dihydromyricetin

Dihydromyricetin được biết đến nhiều với tên là ampelopsin, đã và đang được nghiên cứu một số tác dụng sinh học như: có tính kháng khuẩn, chóng oxy hóa, chống viêm và tăng cường miễn dịch.

– Dihydromyricetin có tác dụng ức chế sự phát triển của 14 chủng vi khuẩn, chủ yếu là các chủng Staphylococus aureus và một số vi khuẩn Bacillus

Nghiên cứu về chè dây của TS Vũ Hương Thủy Phần 2 7

Staphylococcus aureus

– Theo Yoshiteru Oshima, Yuji (Nhật Bản), dịch chiết rễ cây A. brevipedunculata var.hancei (thu hái tại Đài Loan) có tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tác hại của CCl4. Bốn chất tách ra từ dịch chiết này ( ampelopsin D,E,H và cis-ampelopsin E) cũng được chứng minh có hoạt tính trên. Ampelopsin E và cis-ampelopsin E ở nồng độ 0,1 mg/ml thể hiệc tác dụng bảo vệ tế bào gan: làm giảm mức GPT (alanin aminotransferase) lần lượt là 64% và 73%

– Dihydromyricetin có tác dụng ức chế sự hình thành gốc tự do anion superoxyd O2- trên chuột thí nghiệm. Dihydromyricetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh và là chất chống oxy hóa tự nhiên hiệu quả

– Theo các nhà nghiên cứu của Nhật Bản và Trung Quốc, Dihydromyricetin có hoạt tính chống oxy hóa invivo với các dạng oxy hoạt hóa được hình thành bởi một loại đại thực bào do hoạt động của GalN

– Theo He GX, Yang WL, Pei G, Zhu YH, Du FL, Dihydromyricetin có hiệu quả chống peroxyd hóa lipid

– Theo SaZeng, Deyu Liu, Yanli Ye, Liangui Wang, Wei Wang, ampelopsin có tác dụng chống khối u gây ra bởi dòng tế bào gây ung thử phổi ở người GLC-82 được cấy trên chuột trụi lông

– Theo De Yu Liu, Hong-qiang Zheng, Gao-qing Luo, ampelopsin có hiệu quả chống xâm lấn và di căn khối u ác tính invivo và invitro.

– Theo Sa Zeng, Gao- Qin Luo, De-Yu Liu, ampelopsin có tác dụng làm tăng cường một cách rõ rệt hiệu quả hóa học và hoá động học của bạch cầu hạt trung tính và monocyte, đổng thời hiệp lực với IL-8 hoặc MCP-1 về hiệu quả hóa học đối với bạch cầu hạt trung tính và moonocyte.

– Theo Liu DY, Ye JT, Yang WH, Yan J, Zeng CH, Zeng S, ampelopsin có vai chè ức chế mạnh đối với ựu xâm nhập của HIV-1, sựu lây nhiễm trong giai đoạn ủ bênh và giai đoạn cấp tính. Kết quả trùng với tác dụng tăng cường miễn dịch của ampelopsin

Nghiên cứu về chè dây của TS Vũ Hương Thủy Phần 2 8

Chè dây hỗ trợ điều trị HIV

– Các công bố gần đây của nhóm nhà khoa học J Ye, Y Guan, S Zeng, D Liu cho biết ampelopsin có thể chống nhiễm HIV-1 và chống giảm kháng thể HIV-1 P24. Những nghiên cứu này đưa ra hiểu biết mới về tác dụng chữa AIDS của ampelopsin bằng cách bảo vệ tế bào lympho T của người bị nhiễm HIV.

Cho tới nay, chưa có nơi nào ở Việt Nam sản xuất myricetin và dihydromyricetin để làm chất chuẩn. Trên thị trường Việt Nam, chè dây được bán nhiều dưới dạng nguyên liệu dùng pha chè uống. Đặc biệt, chè dây đã được công ty cổ phần Traphaco chiết xuất và bào chế thành sản phẩm Ampelop chứa cao chè dây với hàm lượng flavonoid trên 80%, dùng điều trị looét dạ dày hành tá tràng.

Mặt khác, việc mua chất chuẩn dihydromyricetin và myricetin từ các hãng nước ngoài phải chịu chi phí cao và khó khăn nên việc đánh giá hàm lượng flavonoid trong nguyên liệu chè dây cũng như sản phẩm Ampelop do phòng kiểm tra chất lượng – công ty Traphaco có nhu cầu cao về chất chuẩn myricetin và dihydromyricetin được sản xuất trong nước

Chế phẩm Ampelop của công ty cổ phần dược phẩm Traphaco

Ampelop là một trong 5 sản phẩm thuốc từ dược liệu của Traphaco được Hội đồng Bộ Y tế bình chọn là “Ngôi sao thuốc Việt” – giải thưởng cao quý của ngành dược dành cho thuốc sản xuất trong nước.

Ampelop

Thuốc chữa viêm dạ dày-Ampelop

THÀNH PHẦN

Mỗi viên chứa:

Cao đặc lá Chè dây 7:1 (Extractum Folii Ampelopsis spissum)……………625 mg

Tá dược (Aerosil, Magnesi stearat, Talc)………………………………………….vừa đủ

TÁC DỤNG

Thuốc có tác dụng:

Tiệt trừ xoắn khuẩn Helicobacter Pylori, tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày, hành tá tràng.

Giảm tiết acid dịch vị, làm liền sẹo nhanh vết loét dạ dày, hành tá tràng.

Chống viêm, giảm đau dạ dày.

An thần.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Phác đồ điều trị đơn độc:

Uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn. Đợt điều trị 30 ngày liên tục.

Phác đồ điều trị làm tăng hiệu lực diệt Helicobacter Pylori, hạn chế tái phát

Điều trị liên tục trong 30 ngày kết hợp với kháng sinh:

10 ngày đầu:

1 – Ampelop 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Uống sau bữa ăn.

2 – Amoxycillin 1000 mg/lần x 2 lần/ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối.

3 – Metronidazol 500 mg/lần x 2 lần/ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối.

20 ngày tiếp theo: Ampelop 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Uống sau bữa ăn.

Ampelop là kết quả của công trình nghiên cứu đầy đủ về cây Chè dây có tên khoa học Ampelosis cantoniensis Vitaceae. Ampelop ưu điểm hơn hẳn so với các nhóm thuốc hóa dược dùng cho điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng: có tác dụng giải độc gan theo cơ chế chống oxy hóa, khử gốc tự do và an thần nên độ an toàn cao, hạn chế tác dụng phụ của kháng sinh (khi dùng phác đồ điều trị phối hợp). Người bệnh không bị mệt mỏi khi dùng thuốc kéo dài.

Để biết thêm những thông tin hữu ích liên quan đến cây chè dây bạn có thể truy cập Traday.org

Comments (No)

Leave a Reply