5 Tác dụng sinh học của chè dây – PTS Phùng Thị Vinh

Bài viết được trích dẫn từ tài liệu “Nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây chè dây Ampelopsis cantoniensis planchcủa PTS Phùng Thị Vinh

Traday xin trích dẫn một phần cuốn sách

Cây chè dây đã được nhân dân dùng pha nước uống như một loại chè từ lâu đời. Theo kinh nghiệm đồng bào địa phương, chè dây có tác dụng làm ăn ngon cơm, dễ ngủ. Những người có bệnh đau dạ dày sau một thời gian uống chè dây thấy bệnh đỡ và dần hết đau. Từ thực tế đó, một số cơ sở y tế: Bệnh viện dân tộc tỉnh Cao Bằng và viện Y học dân tộc Quân đội đã dùng chè dây chữa bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng.

 

chè dây

Cây chè dây Cao Bằng

Tuy nhiên, cây chè dây chưa được ghi vào danh mục những cây thuốc Việt Nam trong các sách chuyên môn thường gặp. Chưa thấy có những công trình nghiên cứu khoa học về thành phần hóa học và tác dụng dược lí của chè dây

Để góp phần tìm nguồn dược liệu trong nước làm thuốc chữa bệnh, đề tài nghiên cứu cây chè dây về các mặt thực vật, hóa học và một số tác dụng sinh học nhằm xây dựng cơ sở khoa học góp phần giải thích việc sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu.

Mô tả về cây chè dây

Chè dây hay còn gọi là trà dây, có tên khoa học là Ampelopsis Cantoniensis Planch họ Nho (Vitaceae).

Đặc điểm thực vật:

  • Chè dây dạng thân leo, dài tới trên 10m, có tua cuốn mọc đối diện với lá
  • Lá kép lông chim có 5-11 lá chét.
  • Hoa nhỏ tập trung thành cụm xim 2 ngả. Hoa mẫu 5 đài liền, 5 cánh hoa rời nhau, 5 nhị đính trước cánh hoa. Bầu trên có 2 ô chứa 2 noãn.
  • Qủa có màu xanh tím. Khi chín có mầu đỏ, hạt mầu đen. Hoa ra vào tháng 6, quả chín vào tháng 9

Thành phần hóa học trong cây chè dây

Theo phương pháp phân tích các hợp chất tự nhiên đã xác định được trong chè dây có flavonoid, tanin và đường. Không thấy có alcaloid và saponin. Trong đó:

  • Hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá khoảng 18,15% (Theo phương pháp cân). Hai flavonoid trong chè dây là myricetin và dihydromyricetin
  • Trong lá chè dây có chứa hai loại đường, có thể là glucose và rhamnose
  • Tanin trong lá chè dây thuộc loại tanin catechic, hàm lượng tanin 10,82% – 13,30% (Theo phương pháp Dược Điển Việt Nam)
5 Tác dụng sinh học của chè dây - PTS Phùng Thị Vinh 6

Myricetin trong chè dây (F1)

 

5 Tác dụng sinh học của chè dây - PTS Phùng Thị Vinh 7

Dihydromyricetin trong chè dây (F2)

5 tác dụng sinh học của chè dây

Đã từ lâu, các dân tộc miền núi ở nước ta đã sử dụng chè dây như một thảo dược quý để phòng bệnh và chữa các bệnh liên quan đến dạ dày như viêm loét dạ dày hành tá tràng, đau dạ dày, viêm bờ cong nhỏ, trào ngược dạ dày thực quản. Không phải tự nhiên mà chè dây được sử dụng rộng rãi và phổ biến như vậy. Đã có nhiều nghiên cứu khoa học hiện đại chứng minh công dụng tuyệt vời mà trà dây đem lại cho sức khỏe con người.

Đặc biệt chè dây đã được Hoàng Tích Huyền và cộng sự (1991) nghiên cứu đánh giá trên thực nghiệm về độc tính, tác dụng sinh học cho thấy không có bất cứ độc tính nào, hoàn toàn lành tính . Dưới đây là những tác dụng dụng sinh học điển hình của trà dây.

1/ Hoạt tính chống oxy hóa của chè dây

5 Tác dụng sinh học của chè dây - PTS Phùng Thị Vinh 8

Hoạt tính chống oxy hóa của flavonoid F1, F2 và cao khô chè dây

Từ bảng kết quả nghiên cứu cho thấy cả 3 mẫu thử flavonoid F1, F2 và cao khô chè dây đều cho hoạt tính chống oxy hóa rất cao

Chè dây có khả năng giải độc theo cơ chế gốc tự do: Trên thí nghiệm nghiên cứu thử khả năng thải độc của chè dây trên chuột với tác nhân gây độc là carbon tetraclorid. Đánh giá qua việc theo dõi giấc ngủ gây bởi hexobarbital.

Cho các nhóm thử uống thuốc từ chiều hôm trước (16h). Sau một tiếng cho uống carbon tetraclorid cùng nhóm đối chiếu. Thí nghiệm gây ngủ được tiến hành cùng nhóm chứng vào sáng hôm sau. Theo dõi giấc ngủ sau khi tiêm hexobarbital

Kết quả: Thời gian ngủ trung bình:

  • Nhóm chứng 23+- 7 phút
  • Nhóm đối chiếu 242+- 61 phút
  • Nhóm thử F1 (liều 1,5g/1kg chuột 156+-38 phút)
  • Nhóm thử cao chè dây (liều 3g/kg chuột 212+-81 phút)

2/ Chè dây – Khả năng làm giảm độ acid

Nghiên cứu chỉ ra rằng chè dây có khả năng làm giảm độ acid HCl invitro và giảm độ acid dịch vị HCl invivo

Thăm dò khả năng làm giảm độ acid của acid hydroclorid invitro bằng chuẩn độ acid, kết quả cho thấy dịch chiết lá chè dây có khả năng làm giảm độ acid của các acid có nồng độ gần với pH của dịch vị (1,0-1,5)

5 Tác dụng sinh học của chè dây - PTS Phùng Thị Vinh 9

Khả năng giảm độ acid dịch vị

 

Lá chè dây làm giảm độ acid dịch vị: Thí nghiệm được tiến hành trên 4 nhóm chuột nhắt trắng (40 con) cho chuột uống thuốc liên tục 3 ngày. Sau đó, lấy dịch vị theo phương pháp thắt môn vị. Chuẩn độ acid tự do và toàn phần ta thu được kết quả như bảng trên.

3/ Chè dây – Khả năng chống loét

Trong thành phần hóa học của lá chè dây chứa flavonoid nên có tác dụng chống loét hiệu quả

Qua việc tiến hành thí nghiệm và quan sát các điểm xung huyết, loét và so sánh giữa nhóm chứng với nhóm thử ta được kết quả như sau:

5 Tác dụng sinh học của chè dây - PTS Phùng Thị Vinh 10

Khả năng ức chế loét của chè dây và các flavonoid

 

Trà dây giúp cơ thể chống viêm hiệu quả. Đặc biệt là tình trạng viêm dạ dày. Khi bị viêm loét dạ dày bạn thường rất hoang mang không biết dùng loại thuốc nào để điều trị bệnh. Việc lựa chọn phương pháp điều trị là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Hiện nay sử dụng phương pháp dùng cây thuốc nam trong điều trị bệnh theo y học cổ truyền đang là một giải pháp được rất nhiều bệnh nhân sử dụng, do tính ưu việt của nó. Flavonoid trong chè dây giúp giảm viêm mạnh, đồng thời thúc đẩy vết loét se lại. Đối với viêm loét dạ dày tá tràng, hoạt chất này giúp nhanh liền sẹo trong dạ dày.

Ngoài ra, chè dây còn chữa viêm răng lợi, đau răng hiệu quả. Bởi vâỵ, người miền núi thường rất ít mắc phải vấn đề răng miệng. Chính vì họ uống và súc miệng hàng ngày bằng trà dây.

4/ Chè dây – Tác dụng giảm đau hiệu quả

Diệt vi khuẩn HP là công dụng chính đã được nhiều người chứng minh của trà dây. Nhưng công dụng chè không dừng lại ở đó. Một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng chè dây có khả năng cắt giảm cơn đau hiệu quả. Thậm chí còn cắt cơn đau nhanh hơn thuốc chuyên điều trị bệnh đau dạ dày (Alusi).

 

chè dây

Chè dây giảm đau hiệu quả

Thí nghiệm trên 40 chuột với tác nhân gây đau bằng aicd acetic, các nhóm thử được dùng thuốc liền trong 3 ngày trước khi thí nghiệm. Đếm số lần quặn đau, sau 30 phút so sánh nhóm chứng và nhóm thử

Kết quả các nhóm thử đều thể hiện tác dụng giảm đau: Flavonoid F2 có tác dụng giảm đau 28,1% ở liều 1g/kg/24 giờ (p<0,01), Flavonoid F1 với liều 1g/kg/24 giờ và chè dây với liều 5g/kg/24 giờ thể hiện tác dụng giảm đau yếu hơn lần lượt là 14,6% và 16,1%.

5/ Chè dây – Tác dụng ức chế vi khuẩn

Trà dây có hoạt tính kháng sinh tự nhiên cao nên giúp làm sạch và diệt khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn gây viêm loét dạ dày là vi khuẩn HP. Diệt vi khuẩn HP là công dụng hàng đầu của trà dây với bệnh nhân đau dạ dày. Công dụng này được đánh giá là đặc biệt quan trọng. Có giá trị khai thác cao. Bởi vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày hành tá tràng.

HP có tên đầy đủ là Helicobacter pylori, trước đây có tên Campylobacter pylori, là một loại xoắn khuẩn gram âm, sống trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày và sản sinh catalase, chất này phá huỷ thành niêm mạc dạ dày, gây tổn thương và viêm nhiễm mãn tính. Vi khuẩn H. pylori xâm nhập vào cơ thể qua miệng và vào hệ thống tiêu hóa. Chúng gây ra viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày.

Thông thường, các loại vi khuẩn khó tồn tại được trong dạ dày, bởi các chất dịch và axit mạnh. Tuy nhiên, H. pylori có khả năng thích nghi và tự tạo ra một vùng có độ axit thấp, vì thế hơn 80% những người bị nhiễm vi khuẩn không có triệu chứng và nó đã được mặc nhiên công nhận rằng nó có thể đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái dạ dày tự nhiên.

Hơn 50% dân số thế giới chứa H. pylori ở đường tiêu hóa trên của họ. Nhiễm trùng phổ biến hơn ở các nước đang phát triển, và tỷ lệ đang giảm ở các nước phương Tây. Hình dạng xoắn ốc được cho là tiến hóa để thâm nhập vào lớp chất nhầy niêm mạc dạ dày.

Với người sức khỏe bình thường, vi khuẩn HP có thể sinh sống trong lớp nhầy niêm mạc dạ dày mà không gây hại. Không ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Tuy nhiên, với những người sức khỏe yếu, dạ dày có dấu hiệu viêm loét, tổn thương thì vi khuẩn HP có thể nhanh chóng kích thích dạ dày sản sinh ra nhiều acid hơn. Thậm chí, vi khuẩn HP còn tiết ra một số độc tố như urease, VacA, CagA… Cả acid và những độc tố này đều có thể làm tổn thương các tế bào dưới lớp niêm mạc.

Thí nghệm trên 19 chủng vi khuẩn cho thấy các flavonoid F1, F2 và chè dây đều cókhả năng ức chế sự phát triển của một số chủng (11/19 chủng). Tác dụng chủ yếu trê các tụ cầu khuẩn Staphylococus aureus và một số chủng Bacillus (B.subtilis và B.cereus).

Độ an toàn của trà dây

Tiến hành thí nghiệm thử độc tính cấp và bán cấp của chè dây trên chuột và thỏ đã chứng minh chè dây không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh hóa và huyết học cũng như di truyền. Như vậy, người dùng có thể yên tâm sử dụng trà dây để nâng cao sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh mà không lo có bất kì tác dụng không mong muốn nào.

Trên đây là một số những thông tin hữu ích về cây chè dây mà các bạn cần biết. Nếu muốn biết thêm các nghiên cứu khoa học về trà dây hãy truy cập traday.org.

Comments (No)

Leave a Reply

0889635960
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon